Ngày phát hành:
30/01/2015 - 10:09
Lượt xem:
2943
Tác giả:
Đang xem:
Bộ môn TCDN là một trong những Bộ môn lớn của Học viện Tài chính với lực lượng giáo viên đông đảo gồm 27 giảng viên; trong đó có 26 giảng viên cơ hữu và 1 giảng viên kiêm chức. Bộ môn TCDN là bộ môn lớn nhất trong Khoa TCDN với số lượng giảng viên chiếm 58% số lượng giảng viên toàn Khoa. Tính đến nay, Bộ môn đã có trên 80% giáo viên có học vị từ Thạc sỹ kinh tế trở lên. Trong đó, có 2 Phó giáo sư, 9 tiến sỹ, 14 thạc sỹ kinh tế và hiện đang có 8 giáo viên đang làm NCS, đây là nguồn hứa hẹn đến năm 2017 Bộ môn sẽ có đội ngũ giảng viên với tỷ lệ giáo viên đạt học vị từ tiến sỹ là trên 65%, đến năm 2015 sẽ có 100% giáo viên có học vị từ thạc sỹ trở lên. Đội ngũ giáo viên của Bộ môn hiện nay được đào tạo khá bài bản, được cập nhật kiến thức quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong số đó có 7 giảng viên được đào tạo ở nước ngoài với trình độ ngoại ngữ cao và hiện có 05 giáo viên đang trực tiếp tham gia giảng dạy môn học Tài chính doanh nghiệp bằng Tiếng Anh tại Học viện Tài chính; dự tính đến năm 2016 Bộ môn sẽ có 10 giảng viên có thể giảng dạy môn học Tài chính doanh nghiệp bằng Tiếng Anh, chiếm 37%.
Với đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn cao, trong các năm qua, giáo viên của Bộ môn đã tham gia nhiệt tình vào hoạt động hướng dẫn NCKH, đặc biệt là hướng dẫn cao học viên và NCS trong việc viết luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ. Hiện tại tổng số nghiên cứu sinh đang tham gia sinh hoạt chuyên môn tại Bộ môn là 45 NCS, trong số đó giáo viên của Bộ môn đang trực tiếp hướng dẫn 17 NCS. Từ 1/2009 đến nay, Bộ môn đã tham gia hướng dẫn 21 NCS đã bảo vệ thành công luận án tiến sỹ.
Hướng nghiên cứu khoa học của Bộ môn trong giai đoạn hiện nay là ngoài việc nghiên cứu khoa học cơ bản về tài chính doanh nghiệp, sẽ hướng vào các vấn đề phục vụ cho việc hoạch định chính sách tài chính của nhà nước và của các doanh nghiệp, đó là:
+ Nghiên cứu Cơ chế quản lý tài chính của các Tập đoàn kinh tế.
+ Nghiên cứu Mô hình và cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
+ Nghiên cứu Cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính của các doanh nghiệp
+ Nghiên cứu về rủi ro tài chính và các công cụ kiểm soát và quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp.
+ Nghiên cứu về dòng tiền và quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
+ Nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
DANH MỤC ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
|
TT |
Họ và tên NCS |
Tên đề tài Luận án tiến sỹ |
|---|---|---|
|
1 |
Trần Văn Bích |
Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam |
|
2 |
Trần T Hồng Lịch |
Các giải pháp tài chính xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam |
|
3 |
Nguyễn Tuấn Đạt |
Giải pháp tái cấu trúc các doanh nghiệp thuộc bộ quốc phòng phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường |
|
4 |
Nguyễn Minh Dũng |
Quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ đầu tư vào các công ty con tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam |
|
5 |
Lê Tuấn Hiệp |
Hoàn thiện cơ chế tài chính tại tập đoàn hóa chất Việt Nam |
|
6 |
Đoàn Thục Quyên |
Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam |
|
7 |
Trần Đức Trung |
Đẩy mạnh huy động vốn trên thị trường cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp Việt Nam |
|
8 |
Phạm T Phương Anh |
Các giải pháp huy động vốn chủ yếu để phát triển ngành hàng không Việt Nam |
|
9 |
Nguyễn Tuấn Dương |
Cơ cấu vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam |
|
10 |
Bạch T Thanh Hà |
Huy động vốn thông qua trái phiếu doanh nghiệp cho đầu tư tăng trưởng của doanh nghiệp ở Việt Nam |
|
11 |
Tạ Minh Hùng |
Giải pháp Tài chính phát triển Khoa học – công nghệ trong các công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên ở Việt Nam |
|
12 |
Cao Văn Kế |
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay |
|
13 |
Phạm Văn Nghĩa |
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại tập đoàn Dệt - May Việt Nam |
|
14 |
Phạm Anh Tuấn |
Các giải pháp tài chính huy động vốn cho đầu tư phát triển Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế |
|
15 |
Dương T Thúy Hà |
Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành Dược phẩm ở Việt Nam |
|
16 |
Đặng Anh Vinh |
Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính đối với các dự án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Sông Đà |
|
17 |
Lê Xuân Việt |
Giải pháp tài chính hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ ngành oto ở Việt Nam |
|
18 |
Đinh Thị Hải Hậu |
Huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế |
|
19 |
Nguyễn Văn Phúc |
Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà |
|
20 |
Lý Quang Thái |
Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tài chính đối với Tập đoàn Sông Đà |
|
21 |
Phí Thị Kim thư |
Giải pháp tài chính nhằm phát triển bền vững Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam |
|
22 |
Phạm T Tường Vân |
Cơ chế quản lí tài chính của Nhà nước đối với Tập đoàn Tài chính ở Việt Nam |
|
23 |
Vũ Trường Khá |
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở các đoàn kinh tế thuộc Bộ Quốc Phòng Việt Nam |
|
24 |
Trần Đức Chính |
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam |
|
25 |
Nguyễn Tiến Hải |
Huy động vốn đầu tư phát triển các doanh nghiệp xử lý chất rắn trên địa bàn thành phố Hà Nội |
|
26 |
Lưu Thị Thu Hà |
Các giải pháp tái cơ cấu tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam |
|
27 |
Đặng Phương Mai |
Giải pháp tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp ngành dầu khí Việt Nam trong điều kiện hiện nay |
|
28 |
Ngô Thị Mai Linh |
Giải pháp tài chính phát triển doanh nghiệp Nhỏ và Vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời kỳ hội nhập |
|
29 |
Ngô Thị Thanh Huyền |
Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ - thuỷ tinh |
|
30 |
Trần Thị Diện |
Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc ra các quyết định tài chính của Tập đoàn Viễn thông VNPT |
|
31 |
Nguyễn Thị Bảo Hiền |
Tăng cường quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp ngành dược ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay |
|
32 |
Nguyễn Việt Dũng |
Giải pháp tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp xi măng niêm yết tại Việt Nam |
|
33 |
Lưu Hữu Đức |
Quản trị rủi ro tài chính tại các CTCP xây dựng niêm yết ở Việt Nam |
|
34 |
Nguyễn Văn Đức |
Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các doanh nghiệp may thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam |
|
35 |
Lê Thị Nhung |
Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành xi măng ở Việt Nam |
|
36 |
Ngô Thị Minh |
Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc. |
|
37 |
Trịnh Phan Lan |
Quản trị rủi ro tài chính tại các DN Việt Nam |
|
38 |
Nguyễn Anh Đức |
Huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất thuốc thiết yếu ở các DN dược tại Việt Nam hiện nay |
|
39 |
Ngô Thị Kim Hoà |
Quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam |
|
40 |
Trần Xuân Tú |
Nâng cao vai trò của TCT đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN nhà nước ở Việt Nam |
|
41 |
Phạm Thị Thu Hà |
Giải pháp tài chính nâng cao năm lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch niêm yết trên TTCK VN |
|
42 |
Phạm Thị Hà |
Giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ ở VN |
|
43 |
Nguyễn Đình Hoàn |
Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả SXKD trong vác doanh nghiệp xay dựng ở VN |
|
44 |
Nguyễn Minh Nguyệt |
Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở VN |
|
45 |
Hồ Thị Hoài Thu |
Giải pháp tài chính tiền tệ góp phần thúc đẩy sự phát triển DN ngoài nhà nước ở VN |
Danh sách NCS đã bảo vệ LATS từ 2009-2014
|
TT |
Họ và tên NCS |
BV LA cấp HV |
Ghi chú |
|
|
Nguyễn Thị Hà |
01/2009 |
Học viện Tài chính |
|
|
Phùng Thế Tính |
06/2009 |
Ban kiểm soát,Tổng công ty Hàng hải VN |
|
|
Vũ Duy Vĩnh |
06/2009 |
Khoa Kinh tế, Học viện Tài chính |
|
|
Trần Duy Hải |
07/2009 |
Cty tài chính Bưu điện, VNPT |
|
|
Trần Đình Cường |
11/2009 |
Công ty kiểm toán quốc tế E&Y |
|
|
Nguyễn T Thu Hương |
12/2009 |
Học viện Tài chính |
|
|
Lưu Sĩ Quý |
01/2010 |
Cục Tài chính Bộ Quốc phòng |
|
|
Nguyễn Chí Trang |
02/2010 |
Ngân hàng phát triển Việt Nam |
|
|
Vũ Quốc Dũng |
04/2010 |
Học viện Tài chính |
|
|
Hoàng Thị Tuyết |
05/2010 |
HV Bưu chính –viễn thông |
|
|
Đoàn Hương Quỳnh |
06/2010 |
Học viện Tài chính |
|
|
Phạm Tiến Đạt |
12/2010 |
Khoa SĐH, Học viện ngân hàng |
|
|
Hồ Hữu Tiến |
12/2010 |
Khoa TCDN, ĐH kinh tế Đà Nẵng |
|
|
Đàm Minh Đức |
01/2011 |
TCTy PVFC, Tập đoàn dầu khí quốc gia |
|
|
Nhữ Trọng Bách |
05/2011 |
Học viện Tài chính |
|
|
Phạm T Minh Hiền |
05/2011 |
Ban Chính sách, Tổng cục thuế |
|
|
Phạm T Thanh Hoà |
03/2012 |
Học viện Tài chính |
|
|
Phạm T Vân Anh |
06/2012 |
Học viện Tài chính |
|
|
Trần Đức Trung |
5/2014 |
Học viện Tài chính |
|
|
Bạch Thị Thanh Hà |
10/2014 |
Học viện Tài chính |
|
|
Nguyễn Minh Dũng |
11/2014 |
Tập đoàn Bưu chính- Viễn Thông |
Cần chuẩn bị gì để thành công với nghề Phân tích Tài chính?
Bộ môn Phân tích Tài chính gặp mặt NCS sinh hoạt chuyên môn tại Bộ môn năm học 2021-2022
Lễ bế giảng khóa 56 hệ đại học chính quy (2018 – 2022) Khoa Tài chính quốc tế: Đong đầy cảm xúc
Đại Hội Chi Bộ Khoa Tài Chính Quốc Tế
LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2021-2022 KHỐI SINH VIÊN KHOA TÀI CHÍNH QUỐC TẾ